Reepro

các dự án điện mặt trời hiện hành

CÁC LOẠI HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI HIỆN HÀNH VÀ CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN MỘT DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI

1. CÁC LOẠI HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI HIỆN HÀNH

Có 2 mô hình kinh doanh chính là mô hình tự sở hữu (SOM) và mô hình sở hữu bên thứ 3 (TOM).

Trong mô hình tự sở hữu, hệ thống ĐMTAM được đầu tư, sở hữu và vận hành bởi chủ cơ sở. Điện tạo ra thường được tự dùng, điện dư bán lại cho cơ sở mua điện địa phương hoặc đơn vị mua điện khác.

hợp đồng EPC

Mô hình tự sở hữu (SOM)

Với mô hình sở hữu của bên thứ ba (TOM), hệ thống điện mặt trời được tài trợ, sở hữu và vận hành hoàn toàn bởi bên thứ ba. Tại Việt Nam cho phép thực hiện 3 loại hợp đồng với bên thứ 3 là : hợp đồng cho thuê hệ thống điện mặt trời, hợp đồng cho thuê mái nhà hoặc hợp đồng mua bán điện tư nhân.

Mô hình sở hữu bên thứ 3 (TOM)

Ưu điểm của mô hình TOM là chủ cơ sở không đầu tư vào hệ thống ĐMT và có thể mua được điện với giá thấp hơn giá bán lẻ trên thị trường, và chủ cơ sở không có hoặc có ít trách nhiệm trong việc vận hành và bảo trì hệ thống.

2. CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ VÒNG ĐỜI CỦA MỘT DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI

Bước 1 – Chuẩn bị: Trong giai đoạn này, tất cả các nghiên cứu cần thiết được tiến hành nhằm đánh giá tính khả thi của một dự án và các thỏa thuận trước giữa những bên có liên quan chính trong dự án.

Bước 2 – Lập kế hoạch và Xây dựng: Trong giai đoạn này dự án sẽ được thiết kế, các thỏa thuận giữa những bên có liên quan chính được ký kết, tài chính được phê duyệt và các công tác xây dựng/lắp đặt được tiến hành đến khi được thử nghiệm thành công.

Bước 3 – Vận hành và bảo trì (O&M): Trong giai đoạn này, dự án được đưa vào vận hành và bảo trì, phát điện và tạo doanh thu trong suốt vòng đời dự án.

Bước 4 – Dừng vận hành: Trong giai đoạn này, dự án sẽ dừng hoạt động (thường sau khi hết tuổi thọ của công nghệ) ngừng chạy máy, tháo dỡ và loại bỏ các phần không còn sử dụng được một cách hợp lý.

Chi tiết các bước trong quá trình phát triển một dự án điện mặt trời.

Nguồn : Investing in rooftop solar systems in Vietnam – GIZ

tổng công suất

TỔNG CÔNG SUẤT CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI TOÀN CẦU VÀ TÌNH HÌNH LẮP ĐẶT ĐIỆN MẶT TRỜI Ở VIỆT NAM NĂM 2020

Có thể thấy ở hình đồ thị bên dưới, năm 2020 là năm đầu tiên kể từ năm 2007 lắp đặt điện mặt trời có dấu hiệu sụt giảm, cụ thể giảm 7% so với năm 2019, điều này gây ra bởi dịch bệnh Covid-19 và gián đoạn chuỗi cung ứng ở Trung Quốc, nơi chiếm hơn 70% sản lượng sản xuất tấm Pin mặt trời trên toàn cầu.

Theo dự báo của BLOOOMBERG NEF (PV market outlook Q3 2020), thiếu hụt nguồn nguyên liệu thô sẽ không kéo dài lâu, vì vậy năm 2021 và 2022 được dự đoán sẽ là hai năm tăng trưởng tiếp theo nữa của nền công nghiệp điện mặt trời. Cũng theo Bloomberg NEF, những chính sách hỗ trợ cho điện mặt trời ở một số quốc gia tiếp tục được hoàn thiện và ban hành, cho nên điện mặt trời sẽ không chững lại trong vài năm tới.

Sản lượng lắp đặt điện mặt trời theo từng khu vực trên thế giới (GW)

Trong nhiều năm, ngành sản xuất điện năng của Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu giá rẻ và có sẵn như nguyên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt,…). Tuy nhiên, những công nghệ này luôn đi kèm với những quan ngại về môi trường cho nên năng lượng tái tạo ngày càng trở nên hấp dẫn hơn.

Năng lượng truyền thống và năng lượng sạch

Năm 2017, năng lượng mặt trời được đầu tư ở Việt Nam rất ít, nhưng đến năm 2019, Việt Nam vượt Malaysia và Thái Lan để trở thành nước có công suất lắp đặt điện mặt trời lớn nhất Đông Nam Á.

Thành công của Việt Nam khi tiếp cận với điện mặt trời chủ yếu là do giá FiT ưu đãi (giá bán điện cố định 20 năm). Giá FiT khuyến khích đầu tư vào điện mặt trời và đảm bảo giá bán điện ổn định cho nhà đầu tư, vì vậy giá FiT giúp giảm thiểu những rủi ro vốn khi đầu tư vào sản xuất năng lượng tái tạo.

Vào tháng 4 năm 2020, chính phủ Việt Nam đã ban hành giá FiT2, và giá FiT này sẽ hết hiệu lực vào 31/12/2020, sự kiện này đã mở ra một làn sóng đầu tư vào làm điện mặt trời để có được mức giá FiT ưu đãi trước khi giá FiT mới được ban hành vào năm 2021.

Tháng 6/2020, EVN báo cáo 764 MW điện áp mái được lắp đặt, một nửa của con số đó là được lắp đặt bởi khách hàng công nghiệp, bên cạnh đó, khách hàng công nghiệp được cho là sẽ đầu tư mạnh mẽ vào điện mặt trời áp mái trong một vài năm tới, để giảm bớt áp lực kinh tế từ hóa đơn tiền điện.

Nguồn: BloombergNEF PV market outlook Q3 2020

https://www.vietnam-briefing.com/news/vietnams-solar-industry-bright-prospects-investors.html/

tiềm năng dmtam

TIỀM NĂNG ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI Ở VIỆT NAM VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI

1. TIỀM NĂNG CỦA ĐIỆN MẶT TRỜI ÁP MÁI Ở VIỆT NAM.

Việt Nam là một nước có tiềm năng lớn để phát triển các hệ thống điện mặt trời áp mái, với mức bức xạ mặt trời trung bình tại hầu hết các tỉnh Nam và Nam Trung Bộ là 4-5 kWh/kWp một ngày.

Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia dự kiến tăng trưởng về nhu cầu sử dụng điện của cả nước là 8-9% cho giai đoạn 2021 – 2025, và 6-8% cho giai đoạn 2026-2030. Điều này có nghĩa là hàng ngàn MW công suất điện mỗi năm phải được tạo ra và nối lưới để phục vụ nhu cầu sử dụng điện đang tăng trưởng nhanh chóng này.

Nhu cầu về ĐMTAM (Điện mặt trời áp mái)  ngày càng tăng có thể giải thích bằng hai lý do sau: công nghệ điện mặt trời ngày càng có chi phí thấp và chi phí đầu tư cho các hệ thống ĐMTAM đang tiếp tục giảm dần. Trong vòng 10 năm qua, chi phí của các mô-đun điện mặt trời (tấm pin năng lượng mặt trời), yếu tố chính trong hệ thống điện mặt trời đã giảm hơn 80% và được kỳ vọng sẽ còn giảm nhiều hơn.

Hiện nay hệ thống ĐMTAM đã hoàn toàn có thể thương mại hóa và trở thành một giải pháp kinh doanh phổ biến đối với các khách hàng công nghiệp, thương mại và hộ gia đình.

2. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI Ở VIỆT NAM

Hiện tại, giá FiT (feed-in-tariff) áp dụng cho hệ thống ĐMTAM tại Việt Nam có giá trị vào khoảng 1.943 VNĐ/kWh (8.38 cents),  mức giá FiT2 này áp dụng cho các dự án ĐMTAM lắp đặt và nối lưới trước ngày 31/12/2020 và có hiệu lực 20 năm.

 Theo luật định, hệ thống ĐMTAM phải thỏa mãn các tiêu chí như công suất không lớn hơn 1 MW, điện áp đấu nối nhỏ hơn 35 kV, các tấm pin mặt trời có hiệu suất lớn hơn 16%, và phải được lắp đặt trên công trình xây dựng hiện hữu (không lắp trên mặt đất).

Điện năng tạo ra từ hệ thống điện mặt trời áp mái có thể sử dụng để bán điện cho đơn vị tư nhân (thay cho EVN) bằng hợp đồng mua bán điện tư nhân.

Bên cạnh các lợi ích tài chính đến từ giá mua điện hấp dẫn, năng lượng tái tạo (như điện năng lượng mặt trời) còn nhận được nhiều chính sách ưu đãi về thuế tại Việt Nam, ví dụ như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Năm thứ 1-4: thuế DNTN 0%

Năm thứ 4-13: Thuế DNTN 5%

Năm thứ 14-15: Thuể DNTN  10%

Năm thứ 16 trở đi: Thuế DNTN 20%

http://vepg.vn/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%B4ng_v%C4%83n_1534_BTC-CST_VN.pdf

Nguồn: Investing in rooftop solar systems in Vietnam – GIZ

pin loại 1 _111

TIÊU CHUẨN TIER 1 CỦA BLOOMBERG NEF

BLOOMBERG NEF một tổ chức tài chính và truyền thông hàng đầu thế giới đã phát triển một hệ thống phân loại các thương hiệu tấm pin năng lượng mặt trời dựa trên tiêu chí chính là – “bankability” ( tiêu chí được ngân hàng chấp nhận). Mục đích của việc này là để phân biệt mức độ tin cậy của hàng trăm loại pin năng lượng mặt trời trên thị trường ( dưới góc nhìn của ngân hàng). Tuy nhiên, Bloomberg NEF khuyến khích các nhà phát triển dự án không nên chỉ sử dụng tiêu chuẩn này  để thay thế quy trình thẩm định chất lượng sản phẩm trong khâu lựa chọn tấm pin.

Thế nào là một công ty sản xuất pin được Bloomberg xếp hạng TIER 1 ?

Tiêu chí để xếp hạng Tier 1 của BloombergNEF dựa vào chủ yếu là chỉ số bankability. Nếu như trong vòng 2 năm, nhà sản xuất tấm pin X cung cấp được 6 dự án, mỗi dự án lớn hơn 1.5MWp, và được tài trợ tín dụng bởi 6 ngân hàng khác nhau, thì công ty đó sẽ có khả năng được xếp hạng vào Tier 1 của Bloomberg. Chi tiết về cách phân loại tấm pin năng lượng mặt trời và cách thức BloombergNEF xếp hạng tấm pin có thể được tìm thấy ở đường dẫn sau đây.

Ngoài chỉ số bankability ra Bloomberg còn đưa ra những tiêu chí khác để sàn lọc danh sách Tier 1 như: có kinh nghiệm sản xuất pin trên 5 năm, có thương hiệu riêng và thực hiện hầu hết các công đoạn từ sản xuất cells đến lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm, có quy trình sản xuất tự động hoàn toàn bằng robot và đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu phát triển.

Bảng xếp hạng các nhà sản xuất pin Tier 1 này sẽ được cập nhật vào mỗi quý. Pin năng lượng mặt trời có tiêu chuẩn tier 1 sẽ có giá trị thương mại cao hơn pin Tier 2 và Tier 3, vì tất cả các sản phẩm thuộc Tier 1 được sản xuất trong quy trình khép kín, tự động hóa bởi robot cho nên ít lỗi, và chất lượng đồng đều hơn. Phần lớn các nhà sản xuất tấm pin thuộc top Tier 1 đều có chính sách bảo hành toàn cầu, được bảo hiểm bởi các công ty bảo hiểm uy tín và nổi tiếng thế giới.

Phụ lục sau giúp hình dung rõ sự khác biệt rõ rệt giữa tiêu chuẩn Tier 1, Tier 2, và Tier 3.

Nguồn: https://www.renewableenergyworld.com/

Nguồn : http://www.data.bloomberglp.com/bnef/sites/4/2012/12/bnef_2012-12-03_PVModuleTiering.pdf

Scroll to Top